khấu đầu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Cúi rạp đầu xuống đất để tỏ lòng tôn kính, sùng bái hoặc xin lỗi: Đây là một hành động lễ nghi cổ truyền, thường được thực hiện trong các nghi thức tôn giáo, lễ bái tổ tiên hoặc khi bày tỏ sự quy phục, hối lỗi sâu sắc.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Trước bàn thờ tổ tiên, ông lão thành kính khấu đầu. (Trước bàn thờ tổ tiên, ông lão thành kính cúi rạp đầu xuống lạy.)
- Kẻ phạm tội khấu đầu trước quan tòa để cầu xin lượng thứ. (Kẻ phạm tội cúi rạp đầu trước quan tòa để cầu xin sự khoan hồng.)
- "Uốn lưng năm lạy, khấu đầu ba phen" (Cúi lưng lạy năm lần, cúi rạp đầu ba lượt) - một hình ảnh diễn tả nghi thức lễ bái trang trọng và thành kính.
Các cách sử dụng nâng cao
"khấu đầu tạ tội": Cúi đầu lạy để xin lỗi, nhận tội một cách thành khẩn và sâu sắc.
- Hắn đã đến khấu đầu tạ tội với gia đình nạn nhân. (Hắn đã đến cúi rạp đầu xin lỗi với gia đình nạn nhân.)
"khấu đầu bái lạy": Thực hiện hành động lạy một cách cung kính, thường trong khung cảnh tâm linh.
- Các phật tử thành tâm khấu đầu bái lạy trước tượng Phật. (Các phật tử thành tâm cúi rạp đầu lạy trước tượng Phật.)
Biến thể và từ liên quan
- Lạy (động từ): Hành động cúi người, chắp tay và cúi đầu để tỏ lòng tôn kính, thường đi kèm với "khấu đầu" trong các nghi thức.
- Bái lạy (động từ): Lạy một cách cung kính, trang nghiêm.
- Quỳ lạy (động từ): Quỳ xuống và lạy.
Từ đồng nghĩa
- Cúi lạy: Cúi người xuống để lạy.
- Quỳ gối: Quỳ xuống, thường là bước đầu của hành động lạy.
Giải thích khác
- Nghĩa cổ/ văn chương: Từ này thường xuất hiện trong văn học cổ, sử sách hoặc ngữ cảnh mô tả các phong tục, nghi lễ truyền thống, ít dùng trong giao tiếp hàng ngày hiện đại.
- Sắc thái: Thể hiện mức độ tôn kính, quy phục hoặc hối lỗi rất cao, trang trọng và thành khẩn.
- Cúi rạp : Uốn lưng năm lạy, khấu đầu ba phen (Nhđm).